dien vien ron perlman
Giải trí

Ron Perlman – Tiểu sử, gia đình & các thành tích đạt được

Ron Perlman là diễn viên gạo cội, ngôi sao tầm cỡ của nền điện ảnh Mỹ với hơn 60 tác phẩm điện ảnh và hàng trăm bộ phim truyền hình sau gần 50 năm cống hiến trong nghề. Để hiểu hơn về Ron Perlman mời bạn cùng xem những thông tin hữu ích trong bài giới thiệu tiểu sử Ron Perlman dưới đây.

Giới thiệu tiểu sử Ron Perlman

Ron Perlman gây ấn tượng mạnh với hình ảnh Quỷ đỏ trong hàng loạt phim Hellboy thu hút được đông đảo khán giả đến rạp và là diễn viên nổi tiếng, được yêu thích trên khắp thế giới. Với công chúng yêu mến Ron Perlman thì không thể bỏ qua tiểu sử Ron Perlman, các thành tích đạt được của ông trong nghiệp diễn. 

tieu sua Ron Perlman

Cụ thể dưới đây là một số thông tin liên quan đến Ron Perlman

  • Tên thật: Ronald Francis Perlman
  • Ngày sinh: 13 – 04 – 1950
  • Chiều cao: 185 cm.
  • Nơi sinh: Washington Heights, thành phố New York, Hoa Kỳ, trong gia đình do thái
  • Ron Perlman là con trai của Dorothy (nhũ danh: Rosen) và Bertram “Bert” Perlman
  • Cung hoàng đạo: Bạch dương
  • Cầm tinh con hổ
  • Xếp hạng nổi tiếng trên thế giới: thứ 11242
  • Danh sách nam diễn viên nổi tiếng: thứ 540
  • Kết hôn: năm 1981
  • Vợ: Opal Perlman
  • Hai con: con gái Blake Amanda (sinh 1984), và con trai, Brandon Avery (sinh 1990)
  • Nghề nghiệp: Diễn viên, diễn viên lồng tiếng.

– Khi còn bé Ron Perlman học tại trường George Washington. Thời điểm này Ron Perlman đảm nhiệm vai chính trong sản xuất nghiệp dư ‘Ball of Thief’

– Năm 1971 Ron Perlman nhận bằng cử nhân mỹ thuật và tiếp tục học tại Đại học Minnesota vừa kết hợp vừa học đại học vừa làm việc trên sân khấu

– Năm 1973 Ron Perlman nhận bằng thạc sĩ và có nhiều trải nghiệm một số vai diễn. Sau khi hoàn thành khóa học, Ron Perlman bắt đầu biểu diễn ở sân khấu chuyên nghiệp và có những thành công nhất định.

– Năm 1981, vai diễn đầu tay của Ron Perlman thủ vai chính trong phim ‘Trận chiến lửa cháy’ của Jean-Jacques Annaud. Tiếp đó, Ron đóng nhiều vai diễn trong cả phim truyền hình và phim bộ đều gặt hái được những thành công vang dội, cùng sự nổi tiếng trên khắp thế giới.

– Vài năm sau, may mắn mỉm cười khi Ron Perlman được mời tham gia vào bộ phim ‘người đẹp và quái vật’ xuất hiện trên màn hình từ năm 1987 – 1990. Ron Perlman đóng thành công vai diễn con quái vật tên Vincent đã mang về cho Ron Perlman giải thưởng quả cầu vàng danh giá và được đề cử là diễn viên truyền hình xuất sắc.

– Năm 2004 là năm thành công rực rỡ của Ron Perlman khi tham gia bộ phim “Hell Hellboy: A Hero from Hell Muff” của đạo diễn Guillermo del Toro. Doanh số bán vé thu về 100 triệu đô la.

– Năm 2006 Ron Perlman tham gia phim ‘mùa đông cuối cùng’ trong vai Edda Pollack. Diễn xuất của Ron Perlman được nhà phê bình phim và đông đảo khán giả đón nhận nồng nhiệt.

– Năm 2008 Ron Perlman trở lại đảm nhiệm vai trò quen thuộc trong phần 2 phim Hellboy có tên gọi là Hell Hellboy 2: The Golden Army.

Cùng năm 2008 Ron Perlman tham gia bộ phim truyền hình nổi tiếng Sons of Anarchy. Trong đó, Ron Perlman đóng vai là chủ tịch câu lạc bộ biker có tên Clay Morrow

– Năm 2009 Ron Perlman tham gia bộ phim “lãnh thổ bóng tối của hồi giáo” và “hồi giáo Gehenna”

– Năm 2010 Ron Perlman đảm nhiệm vai chính trong phim mới Plaque Plaque thuộc thể loại tội phạm.

– Năm 2011 Ron Perlman đóng vai chính là người thợ rèn tên Korin trong phim sử thi hoàng tử Conan Conan Barbarian

Cũng trong năm 2011 Ron Perlman tham gia quay một số các bộ phim khác như: Hồi Riot Hồi (Jeremiah Walker), Ma cà rồng Lời nguyền (Elvis Presley), Hồi Bubba Nosferatu, Pass Passate Desire đam (Pete), Frank Frank (làm cho một người rỉ tai),Cẩu Drive (Nino) và Câm Cool Cool dude Cảnh (Thị trưởng Williams).

– Năm 2012 Ron Perlman đóng vai là một anh hùng tên Horus trong bộ phim “The Scorpion King 3: The Book of the Dead”

– Năm 2014 Ron Perlman tham gia dự kiến phát hành bộ phim mới tên ’13 tội lỗi’

– Bên cạnh đó, vào năm 2008 Ron Perlman đã tham gia 3 chương trình truyền hình Adventure Time, 1000 Way to Die, Sons of Anarchy rất thành công.

– Ron Perlman còn tham gia làm việc trên các trò chơi lồng tiếng và lồng tiếng phim hoạt hình cũng gặt hái được những thành công, tạo tiếng vang lớn.

  • Ron Perlman lồng tiếng cho nhân vật Vincent trong loạt phim truyền hình “Beauty and the Beast” – Ron Perlman giành giải quả cầu vàng.
  • Năm 2010, Ron Perlman lồng tiếng cho anh em Stabbington trong “Tangled” (là bộ phim chuyển thể hoạt hình của Disney “Rapunzel”)
  • Nam diễn viên Ron Perlman còn lồng tiếng cho các nhân vật trong phim hoạt hình như: Cuộc phiêu lưu của Lightter từ Star Team Cất vò, Truyện tranh nghịch ngợm, siêu nhân huyền thoại, Trò chơi điện tử, Huyền thoại của huyền thoại Tarzane, tinh thần của khu rừng sống, một câu chuyện rối rắm, Người chết…
  • Ron Perlman hiện đang là người kể chuyện cho bộ phim truyền hình 1000 Die trên Spike
  • Các game thủ trên toàn cầu còn nhớ tới giọng nói của Ron Perlman trong trò chơi máy tính Fallout.

Các thành tích đạt được

dien vien ron perlman

Các tác phẩm Ron Perlman tham gia:

– 1981 – Quest for Fire 

– 1984 – Phim The Ice Pirates – vai Zeno 

– 1986 – Phim The Name of the Rose – vai Salvatore  

– 1992 – Phim Sleepwalkers – vai Captain Soames

– 1993 – Phim Cronos – vai Angel De La Guardia 

  • Phim Romeo Is Bleeding – vai Jack’s attorney
  • Phim When the Bough Breaks – vai Dr. Douglas Eben
  • Phim The Adventures of Huck Finn – vai Pap Finn 

– 1994 – Phim Double Exposure – vai John McClure   

  • Phim Police Academy: Mission to Moscow – vai Konstantine Konali  
  • Phim Sensation – vai Detective Pantella

– 1995 – Phim The City of Lost Children – vai One  

  • Phim Fluke – vai  Sylvester
  • Phim The Last Supper – vai Norman Arbuthnot

– 1996 – Phim The Island of Dr. Moreau – vai Sayer of the Law 

– 1997 – Phim Prince Valiant – vai Boltar

  • Phim Tinseltown – vai Cliff
  • Phim Alien Resurrection – vai Johner    

– 1998 – Phim I Woke Up Early the Day I Died – vai Cemetery Caretaker  

  • Phim Frogs for Snakes – vai Gascone   
  • Phim The Protector – vai  Dr. Ramsey Krago    
  • An American Tail: The Treasure of Manhattan Island – Mr. Grasping ( Ron Per lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD

– 1999 – Phim Happy, Texas – vai Marshal Nalhober 

– 2000 – Phim The Trial of Old Drum – vai Charles Burden Sr.    

  • Phim Titan A.E. – Sam Tucker (đảm nhiệm lồng tiếng)
  • Phim Operation Sandman – vai Dr. Harlan Jessup
  • Phim The King’s Guard – vai Lord Morton     
  • Phim Price of Glory – vai Nick Everson
  • Bread and Roses  – Vai diễn khách mời, Không được ghi danh
  • Phim Stroke – vai Schumaker

– 2001 – Phim Down – vai Mitchell

  • Phim Enemy at the Gates – vai Koulikov  

– 2002 – Phim Blade II – vai Dieter Reinhardt   

  • Phim Night Class – vai Morgan   
  • Phim Crime and Punishment – vai Dusharo    
  • Phim Star Trek: Nemesis – vai Reman Viceroy
  • Shakedown – vai Christopher ‘St. Joy’ Bellows – Phát hành dưới dạng DVD
  • L’Chayim, Comrade Stalin! – vai Narrator

– 2003 – Phim Boys on the Run – vai Captain   

  • Phim Rats – Dr. William – vai Winslow 
  • Phim Absolon – vai Murchison   
  • Phim Two Soldiers – vai Colonel McKellog – Phim ngắn
  • Phim Looney Tunes: Back in Action- vai VP for Never Learning

– 2004 – Phim Comic Book: The Movie – (Chính mình) – Vai trò Khách mời, Phát hành dưới dạng DVD

  • Phim Hellboy – vaiHellboy
  • Phim Quiet Kill – vai Detective Sergeant Perry

– 2005 – Phim The Second Front – vai General von Binding

  • Phim Missing in America – vai Red
  • Phim Tarzan II – vai Kago (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD
  • Phim Scooby-Doo! in Where’s My Mummy? – vai Hotep (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD

– 2006 – Phim Local Color – vai Curtis Sunday

  • Phim How to Go Out on a Date in Queens – vai Vito
  • Phim The Last Winter – vau Ed Pollack – Đề cử — Gotham Award for Best Ensemble Cast
  • Phim Five Girls – vai Father Drake
  • Phim Scooby-Doo! Pirates Ahoy! – vai Captain Skunkbeard/Biff Wellington (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD
  • Phim Hellboy: Sword of Storms – vai Hellboy (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD

– 2007 – Phim In the Name of the King: A Dungeon Siege Tale – vai Norick

  • Phim Hellboy: Blood and Iron – vai Hellboy (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD
  • Phim Battle for Terra – vai Elder Vorin (lồng tiếng)

– 2008 – Phim The Spiderwick Chronicles – vai Redcap (lồng tiếng) – Không được ghi danh

  • Phim Uncross the Stars – vai Bobby Walden
  • Phim Hellboy II: The Golden Army – vai Hellboy – Đề cử — Scream Award for Best Fantasy Actor, Đề cử — Scream Award for Best Superhero
  • Phim Outlander – vai Gunnar
  • Phim Spirit of the Forest – vai Oak (lồng tiếng)
  • Phim Mutant Chronicles – vai Brother Samuel

– 2009 – Phim The Devil’s Tomb – vai Wesley

  • Phim Dark Country – vai Deputy Thompson – Phát hành dưới dạng DVD
  • Phim I Sell The Dead – vai Father Duffy
  • Phim The Job – vai Jim

– 2010 – Phim Killer by Nature – vai Dr. Julian

  • Phim Acts of Violence – vai Priest Bill
  • Phim Tangled – vai The Stabbington Brothers (lồng tiếng)
  • Phim Bunraku – vai Nicola
  • Phim The Legend of Secret Pass – vai Parker (lồng tiếng)
  • Phim Season of the Witch – vai Felson

– 2011 – Phim The Littlest Angel – vai God (lồng tiếng)

  • Phim Conan the Barbarian – vai Corin
  • Phim Drive – vai Nino
  • Phim Elwood – vai Louie the Jaw – Phim ngắn, Kiêm giám đốc sản xuất

– 2012 – Phim The Scorpion King 3: Battle for Redemption – vai Horus – Phát hành dưới dạng DVD

  • Phim Bad Ass – vai Mayor Williams
  • Phim The Punisher: Dirty Laundry – vai Big Mike – Phim ngắn
  • Phim Crave – vai Pete
  • Phim 3,2,1… Frankie Go Boom – vai Phil
  • Phim The Savoy King: Chick Webb & the Music That Changed America – vai Gene Krupa (lồng tiếng)

– 2013 – Phim Đại chiến Thái Bình Dương – vai Hannibal Chau

  • Phim Justice League: The Flashpoint Paradox – vai Slade Wilson/Deathstroke (lồng tiếng) – Phát hành dưới dạng DVD
  • Phim Percy Jackson: Sea of Monsters – vai Polyphemus (lồng tiếng)

– 2014 – Phim The Virginian – vai Judge Henry – Phát hành dưới dạng DVD

  • Phim Tbilisi, I Love You – vai American motorcyclist
  • Phim 13 Sins – vai Chilcoat
  • Phim Before I Disappear – vai Bill
  • Phim Kid Cannabis – vai Barry Lerner
  • Phim Dermaphoria – vai Anslinger
  • Phim The Book of Life – vai Xibalba (lồng tiếng)
  • Phim Skin Trade – vai Viktor Dragovic
  • Phim Poker Night – vai Calabrese

– 2015 – Phim Moonwalkers – vai Kidman

  • Phim Stonewall – vai Ed Murphy

– 2016 – Phim Chuck – vai Al Braverman

  • Phim Howard Lovecraft and the Frozen Kingdom – vai Shoggoth (lồng tiếng)
  • Phim Fantastic Beasts and Where to Find Them[4] – vai Gnarlack

– 2017 – Phim Sergio and Sergei – vai Peter

  • Phim Howard Lovecraft and the Undersea Kingdom – vai Shoggoth (lồng tiếng)
  • Phim Pottersville – vai Sheriff Jack – Kiêm nhà sản xuất

-2018 – Phim Robodog – vai Marshall (lồng tiếng) – Hậu kỳ

  • Phim Asher – vai Asher
  • Phim “Westside Vs The World (Documentary)” – vai trò (Thuyết minh) – Hậu kỳ

Phim truyền hình

– 1979 – Phim Ryan’s Hope – vai Dr. Bernie Marx – có 2 tập

– 1985 – phim The Fall Guy – vai Thug – Tập: “Split Image”

  • Phim Our Family Honor – vai Bausch – Tập: “Pilot”
  • Phim MacGruder and Loud – vai Attorney – Tập: “The Very Scary Man”
  • Phim Our Family Honor – vai Bausch – Tập: “Split Image”

– 1986 – phim The Insiders – Tập: “Den of Thieves”

  • Phim Miami Vice – vai John Ruger – Tập: “Walk-Alone”

– (1987–1990) – vai Beauty and the Beast – Vincent 55 tập

– 1988 – Phim A Stoning in Fulham County – vai Jacob Shuler – thể loại phim truyền hình

– 1992 – Phim Blind Man’s Bluff – vai Frank Cerrillo – thể loại phim truyền hình

– (1992–1993) – Phim Batman: The Animated Series – vai Clayface / Driller (lồng tiếng) – 4 tập

– 1993 – Phim The Untouchables – vai Snake – Tập: “Railroaded”

  • Phim Bonkers – vai Sergeant Francis Q. Grating (lồng tiếng) – 17 tập
  • Phim Animaniacs – vai Satan / Sgt. Sweete (lồng tiếng) – 2 tập
  • Phim Arly Hanks – vai Jim-Bob Buchanan – Phim truyền hình

– 1994 – Phim The Cisco Kid – vai Lt. Col. Delacroix – Phim truyền hình

  • Phim Aladdin – vai Arbutus (lồng tiếng) – Tập: “Garden of Evil”
  • Phim Mighty Max – vai Goar (lồng tiếng) – Tập: “Tar Wars”
  • Phim The Little Mermaid – vai Apollo (lồng tiếng) – Tập: “Heroes”

– 1995 – Phim Tiny Toon Adventures – vai Mr. Scratch (lồng tiếng) – Tập: “Night Ghoulery”

  • Phim Fantastic Four – vai Wizard / Hulk (lồng tiếng) – 2 tập
  • Phim Iron Man – vai Dr. Bruce Banner/The Hulk (lồng tiếng) – Tập: “Hulk Buster”
  • Phim Original Sins – vai Chas Bradley – Phim truyền hình
  • Phim Mr. Stitch – vai Doctor Frederick Texarian – Phim truyền hình
  • Phim The Adventures of Captain Zoom in Outer Space – vai Lord Vox of Vestron – Phim truyền hình

– 1996 – Phim Phantom 2040 – vai Graft (lồng tiếng) – 22 tập

  • Phim Wing Commander Academy – vai Daimon Karnes (lồng tiếng) – 2 tập
  • Phim Duckman – vai Roland Thompson (lồng tiếng) – Tập: “They Craved Duckman’s Brain!”
  • Phim Mortal Kombat: Defenders of the Realm – vai Kurtis Stryker / Scorpion (lồng tiếng) – 13 tập

– (1996–1998) – Phim Hey Arnold! – vai Mickey Kaline (lồng tiếng) – 2 tập

– 1996 – Phim Highlander: The Series – vai The Messenger – Tập: “The Messenger”

– 1997 – Phim Tracey Takes On…- vai Stuart – Tập: “Secrets”

  • Phim Perversions of Science – vai 40132 – Tập: “The Exile”
  • Phim The Second Civil War – vai Alan Manieski – Phim truyền hình

– (1997–1999) – Phim Superman: The Animated Series – vai Jax-Ur (lồng tiếng) – 3 tập

– (1997–1998) – Phim The New Batman Adventures – vai Clayface (lồng tiếng) – 4 tập

– (1998–2000) – Phim The Magnificent Seven – vai Josiah Sanchez – 22 tập

– 1998 – Phim Godzilla – vai Leviathan Alien/Ship Captain (lồng tiếng) – Tập: “Leviathan”

  • Phim The Outer Limits – vai Lt. Col. Brandon Grace – Tập: “Black Box”
  • Phim A Town Has Turned to Dust – vai Jerry Paul – Phim truyền hình
  • Phim Houdini – vai Booking Agent – Phim truyền hình

– 1999 – Phim Family Law – vai Roy – Tập: “The List”

  • Phim Men in Black: The Series – vai Javkor (lồng tiếng) – Tập: “The Puppy Love Syndrome”
  • Phim Supreme Sanction – vai The Director – Phim truyền hình
  • Phim Primal Force – vai Frank Brodie – Phim truyền hình

– 2000 – Phim The Wild Thornberrys – vai Wild Horse (lồng tiếng) – Tập: “Horse Sense”

  • Phim Jackie Chan Adventures – vai Karl (lồng tiếng) – Tập: “Shell Game”
  • Phim Buzz Lightyear of Star Command – vai Leader (lồng tiếng) – Tập: “Haunted Moon”
  • Phim Operation Sandman – vai Dr. Harlan Jessup – Phim truyền hình
  • Phim The Trial of Old Drum – vai Charles Burden Sr. – Phim truyền hình

– 2001 – Phim Charmed – vai Mr Kelleman – Tập: “Wrestling with Demons”

  • Phim The Legend of Tarzan – vai Colonel Nikolas Rokoff (lồng tiếng) – Tập: “Tarzan and the Lost Treasure”
  • Phim The Tick – vai Fiery Blaze – Tập: “Couples”

– 2003 – Phim Static Shock – vai Heavyman (lồng tiếng) – Tập: “The Parent Trap”

  • Phim Justice League – vai Clayface / Orion (lồng tiếng) – 4 tập

– (2003–2006) – Phim Teen Titans – vai Slade (lồng tiếng) – 18 tập

– (2004–2007) – Phim Danny Phantom – vai Mr. Lancer (lồng tiếng) – 19 tập

– 2005 – Phim What’s New, Scooby-Doo? – vai Joe/Frozen Fiend (lồng tiếng) – Tập: “Diamonds Are a Ghouls Best Friend”

– (2005–2008) – Phim The Batman – vai Killer Croc / Bane / Rumor (lồng tiếng) – 4 tập

– 2006 – Phim Masters of Horror – vai Dwayne Burcell – Tập: “Pro-Life”

  • Phim Desperation – vai Collie Entragian – Phim truyền hình
  • Phim Justice League Unlimited – vai Orion (lồng tiếng) – Tập: “Flash and Substance”

– 2007 – Phim Afro Samurai – vai Justice (lồng tiếng) – English dub – 2 tập

  • Phim Kim Possible – vai Warhawk (lồng tiếng) – 2 tập
  • Phim Avatar: The Last Airbender – vai Firelord Sozin (lồng tiếng) – Tập: “The Avatar and the Firelord”

– (2008–2013) – Phim Sons of Anarchy – vai Clay Morrow – 75 tập

– (2008–2010) – Phim Chowder – vai Arbor (lồng tiếng) – 3 tập

– 2009 – Phim Star Wars: The Clone Wars – vai Gha Nachkt (lồng tiếng) – 2 tập

– 2009 – Phim Robot Chicken – vai Tony Stark / Handy Ball (lồng tiếng) – Tập: “Tell My Mom”

– (2009-2012) – Phim 1000 Ways to Die – vai Narrator – 45 tập

– (2010- 2014) – Phim Archer – vai Ramon Limon (lồng tiếng) – 2 tập

– 2010 – Phim Batman: The Brave and the Bold – vai Doctor Double X (lồng tiếng) – Tập: “A Bat Divided”

– (2011–2012) – Phim American Dad! – vai Monster Hunter / Colonel (lồng tiếng) – 2 tập

– (2011–nay) – Phim Adventure Time – The Lich (lồng tiếng) – 10 tập

– 2012 – Phim DC Nation Shorts – vai Slade / Alfred Pennyworth (lồng tiếng) – 3 tập

– 2013 – Phim Green Lantern: The Animated Series – vai Sinestro (lồng tiếng) – Tập: “Prisoner of Sinestro”

– (2014–2017) – Phim Hand of God[5] – vai Judge Pernell Harris – 20 tập; kiêm giám đốc sản xuất

– 2015 – Phim The Blacklist – vai Luther Braxton – 2 tập[6]

  • Phim SuperMansion – vai Blazar (lồng tiếng) – 2 tập

– (2015–2016) – Phim Teenage Mutant Ninja Turtles – vai Armaggon (lồng tiếng) – 3 tập

– 2016 – Phim Turbo FAST – vai Darryl (lồng tiếng) – Tập: “Keep on Truckin'”

  • Phim Maron – vai Mel – 2 tập

– (2016–nay) – Phim Trollhunters – vai Bular (lồng tiếng) – 11 tập

– 2017 – Phim Tangled: The Series – vai The Stabbington Brothers (lồng tiếng) – Tập: “Cassandra v. Eugene”

  • Phim StartUp – vai Wes Chandler – 10 tập

– 2018 – Phim Final Space – vai Gary’s Dad (lồng tiếng).

Trò chơi điện tử

– 1994 – The Adventures of Batman & Robin – Vai lồng tiếng: Clayface – Phiên bản Sega CD, Không được ghi danh

– 1995 – Chronomaster – Vai lồng tiếng: Rene Korda

– 1997 – Fallout – Vai lồng tiếng: Narrator, Butch Harris

– 1998 – Fallout 2 – (Thuyết minh)

– 2001 – Icewind Dale: Heart of Winter – Vai lồng tiếng: Wylfdene

– 2001 – Fallout Tactics: Brotherhood of Steel – (Thuyết minh)

– 2003 – Batman: Rise of Sin Tzu – Vai lồng tiếng: Clayface, Matt Hagen

– 2003 – True Crime: Streets of LA – Vai lồng tiếng: Misha, Additional Voices

– 2003 – Lords of EverQuest – Vai lồng tiếng: Lord Skass

– 2004 – The Chronicles of Riddick: Escape from Butcher Bay – Vai lồng tiếng: Jagger Valance

– 2004 – Halo 2 – Vai lồng tiếng: Lord Hood

– 2005 – Narc – Vai lồng tiếng: Captain Joe Kowalski

– 2005 – Gun – Vai lồng tiếng: Mayor Hoodoo Brown

– 2005 – The Incredible Hulk: Ultimate Destruction – Vai lồng tiếng: Emil Blonsky/The Abomination

– 2005 – The Outfit – Vai lồng tiếng: Tommy Mac

– 2006 – Teen Titans – Vai lồng tiếng: Slade

– 2006 – Justice League Heroes – Vai lồng tiếng: Bruce Wayne/Batman

– 2007 – Halo 3 – Vai lồng tiếng: Lord Hood

– 2007 – Conan – Vai lồng tiếng: Conan the Barbarian

– 2008 – Turok – Vai lồng tiếng: Slade

– 2008 – Hellboy: The Science of Evil – Vai lồng tiếng: Hellboy

– 2008 – Fallout 3 – (Thuyết minh)

– 2009 – Afro Samurai – Vai lồng tiếng anh: Justice

– 2009 – Tom Clancy’s H.A.W.X 2 – Vai lồng tiếng: Dagger

– 2010 – Fallout: New Vegas – (Thuyết minh)

– 2010 – Tangled: The Video Game – Vai lồng tiếng: Stabbington Brotherl

– 2013 – Payday 2 – Vai lồng tiếng: Rust

– 2014 – Family Guy: The Quest for Stuff – (Chính mình)

– 2015 – Call of Duty: Black Ops III – Vai lồng tiếng: Floyd Campell

– 2015 – Fallout 4 – Vai lồng tiếng: Anchorman[7]

– 2016 – Payday 2 – Vai lồng tiếng: Rust[8]  

– 2016 – Lego Dimensions – Vai lồng tiếng: Gnarlack / The Lich

Sân khấu

– 1975 – vở A Country Scandal – vai Vengerovich – Knickerbocker Theatre

– (1975 – 1976) – vở Measure for Measure – vai Lucio – Knickerbocker Theatre

– (1976 – 1977) – vở The Architect and the Emperor of Assyria – vai The Emperor – National & European tours

– (1979 – 1980) – vở Teibele and Her Demon – vai Beadle Treitel – Brooks Atkinson Theatre

– 1984 – vở La Tragedie de Carmen 

– (1990 – 1991) – vở A Few Good Men – vai Lt. Col. Nathan Jessep – Music Box Theatre

– 1996 – vở Bus Stop – vai Dr. Gerald Lyman – Circle in the Square Theatre

Giải thưởng và đề cử:

  • Quest for Fire – vai Amoukar được đề cử — Genie Award for Best Performance by a Foreign Actor năm 1981 (diễn viên xuất sắc nhất cho diễn viên phim nước ngoài)
  • Golden Globe Award for Best Actor – Television Series Drama (1989) (Giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình dài tập (1989))
  • Q Award for Best Actor in a Quality Drama Series (1988–1989) (Giải Q cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong một bộ phim truyền hình chất lượng (1988-1989))
  • Đề cử — Primetime Emmy Award for Outstanding Lead Actor in a Drama Series (1988–1989) (Đề cử – Giải Primetime Emmy cho Nam diễn viên chính xuất sắc trong phim truyền hình dài tập (1988–1989))
  • Đề cử — Q Award for Best Actor in a Quality Drama Series (1990) (Đề cử – Giải Q cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình dài tập chất lượng (1990))

Kết luận 

Qua thông tin từ bài viết trên mong rằng người hâm mộ đã phần nào hình dung được tiểu sử của diễn viên Ron Perlman. Dù Ron Perlman đảm nhiệm bất cứ vai trò nào từ diễn viên, diễn viên lồng tiếng đều rất thành công, có sức hút đối với công chúng trên toàn thế giới. Bạn là fan hâm mộ của diễn viên Ron Perlman hãy luôn đồng hành, ủng hộ Ron Perlman trong các dự án phim sắp tới nhé.

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *